Tìm hiểu ý nghĩa những chữ cái viết tắt của các dòng siêu xe trên thế giới

Những chiếc Mercedes AMG được biết đến với thiết kế hầm hố, động cơ công suất lớn cho ra một thứ âm thanh cực kỳ mê hoặc.

1. Mercedes (AMG)


AMG là chữ viết tắt của hai nhà đồng sáng lập Hans Werner Aufrecht (A), Erhard Melcher (M) và vùng Grobaspach của Đức (G) - nơi sinh của Aufrecht. Những chiếc xe của hãng xe Đức thường đã rất đẹp và tuyệt vời nhưng khi bạn thấy tên xe có đính kèm tiền tố AMG chắc chắn là động cơ của chiếc xe đó đã được chế tạo độc quyền với triết lý “mỗi kỹ sư một động cơ”. Những chiếc Mercedes AMG thường được thiết kế hầm hố, trang bị bộ mâm 5 cánh AMG và động cơ cho ra một thứ âm thanh gầm rú cực kỳ mê hoặc.


y nghia chu cai viet tat cua cac dong xe hieu suat cao noi tieng hinh anh 1


2. BMW (M Performance)


BMW là chữ viết tắt của Bavarian Motor Work nghĩa là hãng xe xuất xứ từ vùng Bavaria, Đức. Chữ cái “M” được lấy trong cụm từ GmbH trước đó là BMW Motorsport GmbH – Bộ phận xe đua của BMW ra đời vào những năm 1960s khởi đầu cho chương trình xe thể thao của BMW. Sự thật là các xe hiệu năng cao M Sport của BMW đều nhẹ hơn, công suất cao hơn, tăng tốc nhanh hơn các xe nguyên bản và dĩ nhiên giá bán cũng cao hơn nhiều do sử dụng những vật liệu cao cấp thay cho các vật liệu tiêu chuẩn.


y nghia chu cai viet tat cua cac dong xe hieu suat cao noi tieng hinh anh 2


3. Porsche (GTS)


y nghia chu cai viet tat cua cac dong xe hieu suat cao noi tieng hinh anh 3


GTS – Grand Turismo Sport là dòng xe được Porsche cho ra đời nhằm lấp đầy khoảng trống giữa phiên bản thể thao S và phiên bản GT dành riêng cho đường đua, các dòng sản phẩm được đính logo GTS trải dài từ 718 Boxster, Panamera cho đến các mẫu 911.


4. Lexus (F-Sport)


F Sport là gói phụ kiện nâng cấp tương tự như M Sport của BMW.  Chữ F được lấy trong từ “Flagship” (Dẫn đầu) hoặc có thể hiểu theo cách khác là chữ cái đầu tiên của “ Fuji Speedway” – Tên một trường đua ở Nhật Bản mà hãng thường test xe.


y nghia chu cai viet tat cua cac dong xe hieu suat cao noi tieng hinh anh 4


5. Nissan (GT-R, Nismo)


Nhắc đến xe thể thao Nissan thì sẽ nghĩ ngay đến chiếc xe thể thao GT-R cụ thể hơn là phiên bản R35 GT-R Nismo, cái tên Nismo là viết tắt của Nissan Motorsport International Limited và GT-R là Gran Turismo Racer.


y nghia chu cai viet tat cua cac dong xe hieu suat cao noi tieng hinh anh 5


6. Honda (Si & Type R)


Hai từ này rất dễ bắt gặp trên các xe hiệu suất cao của Honda đặc biệt là Civic. Hai tiền tố này thường liên quan đến các xe thể thao công suất cao, momen xoắn lớn với sự hỗ trợ của hệ thống điều khiển van biến thiên điện tử ( VTEC – Variable Valve Timing and lift Electronic Control).


y nghia chu cai viet tat cua cac dong xe hieu suat cao noi tieng hinh anh 6


7. Subaru (WRX, STI)


WRX - World Rally Experimental và STI – Subaru Technica International, STI là phiên bản nâng cấp dựa trên WRX tiêu chuẩn. Tuy nhiên từ đời 2015 thì STI sẽ là một phiên bản riêng biệt vì WRX dùng động cơ FA20DIT còn STI dùng EJ257. Các dòng xe của Subaru STI có gầm thấp, vi sai trung tâm tuỳ chỉnh được, hộp số bền hơn và giảm xóc cũng được tinh chỉnh phù hợp để chạy tốc độ cao.


y nghia chu cai viet tat cua cac dong xe hieu suat cao noi tieng hinh anh 7


8. Ford ( SHO, SVT, ST, RS)


Ford có thói quen dùng các chữ viết tắt cho các dòng xe thể thao của mình như GT, Mustang, Focus,…Cụ thể SHO – Super High Output, SVT: Special Vehicle Team, ST - Sport Technologies, RS: Rally Sport.


y nghia chu cai viet tat cua cac dong xe hieu suat cao noi tieng hinh anh 8


9. Chevrolet (LS,RS,SS)


Hãng xe Mỹ có rất nhiều từ viết tắt dành cho chiếc xe thể thao Camaro ( LS, RS, SS). Đầu tiên LS là viết tắt của Luxury Sport, trang bị trên xe chỉ dừng ở mức cơ bản và thường đi với hộp số sàn giúp mang lại cho chủ nhân cảm giác lái tốt nhất. RS – Rally Sport và SS – Super Sport là hai phiên bản cao cấp nhất với động cơ dung tích lớn nhất, trang bị hộp số tự động và các công nghệ an toàn ô tô đi kèm.


y nghia chu cai viet tat cua cac dong xe hieu suat cao noi tieng hinh anh 9


10. Lamborghini (SV)


y nghia chu cai viet tat cua cac dong xe hieu suat cao noi tieng hinh anh 10


SV là viết tắt của SuperVeloce nghĩa là tốc độ cao trong tiếng Ý, tiền tố SV được áp dụng lần đầu trên chiếc Miura, Diablo, Murcielago và mới nhất là chiếc Aventador SV. Các dòng xe SV của Lamborghini được thiết kế hầm hố hơn, khí động học hơn, nhanh hơn, đặc biệt hơn và dĩ nhiên cũng sẽ đắt hơn các phiên bản thường.


Theo Nhật Nguyên/ Danviet.vn


Cùng xem clip những siêu xe nổi tiếng thế giới:
11:45 21/04/2018Ô tô - Xe máy

Tin mới cập nhật

Có thể bạn quan tâm