Điều trị ung thư amidan như thế nào
Bác sĩ đánh giá giai đoạn ung thư amidan, sức khỏe của người bệnh để đưa ra phác đồ điều trị cá thể hóa như phẫu thuật, hóa xạ trị hoặc kết hợp nhiều phương pháp.
Amidan là tổ chức bạch huyết lớn nằm ở hai bên họng miệng, có chức năng miễn dịch, bảo vệ cơ thể trước các tác nhân xâm nhập qua mũi và miệng. Ung thư amidan thường gặp là ung thư biểu mô tế bào gai (carcinoma), thường ở một bên (trái hoặc phải), ít xuất hiện ở cả hai bên.
GS.TS.BS Trần Phan Chung Thủy, Giám đốc Trung tâm Tai Mũi Họng, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh TP HCM, cho biết hướng điều trị ung thư amidan thường là phẫu thuật kết hợp các phương pháp bổ trợ. Phương pháp điều trị phụ thuộc giai đoạn và tình trạng của từng người bệnh.
Ở giai đoạn một và hai, bệnh có thể được điều trị bằng xạ trị hoặc phẫu thuật. Nếu phẫu thuật, bác sĩ cắt amidan bằng công nghệ plasma Coblator, sau đó nạo vét hạch, giải phẫu bệnh để đánh giá tình trạng di căn, xâm lấn ra ngoài amidan hoặc hạch cổ. Dựa vào kết quả này, bác sĩ có thể chỉ định thêm hóa trị hoặc xạ trị.
Ở giai đoạn ba và bốn, bệnh điều trị bằng hóa xạ trị phối hợp, sau đó phẫu thuật (tùy trường hợp). Người bệnh cần được khám, chẩn đoán bằng nội soi, chụp CT để đánh giá mức độ lan rộng của khối u, tình trạng mô xung quanh, hạch cổ, di căn...
Đối với ung thư amidan giai đoạn 4, đã di căn, phương pháp điều trị chủ yếu là hóa trị, có thể kết hợp liệu pháp miễn dịch. Tùy từng trường hợp cụ thể, bác sĩ xây dựng phác đồ phù hợp.

Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào giai đoạn bệnh tại thời điểm chẩn đoán cũng như kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật. Hậu phẫu, người bệnh cần tái khám định kỳ để bác sĩ theo dõi, chỉ định phù hợp.
Theo GS Chung Thủy, triệu chứng điển hình của ung thư amidan ban đầu là nuốt vướng như mắc xương, nuốt đau một bên... Hiện, chưa xác định rõ nguyên nhân gây ung thư amidan. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ như vệ sinh răng miệng kém, nhiễm virus HPV.
Nếu đau họng kéo dài, nuốt vướng, người bệnh cần đi khám chuyên khoa Tai Mũi Họng sớm. Ngoài khám lâm sàng, các phương tiện hỗ trợ tầm soát bao gồm nội soi họng bằng ánh sáng trắng và nội soi với dải tần hẹp (Narrow Banding Imaging - NBI) giúp phát hiện những thay đổi ở niêm mạc, chỉ số, hình ảnh gợi ý tổn thương tiền ung thư hoặc ác tính. Khi nghi ngờ, bác sĩ chỉ định sinh thiết để xác định chẩn đoán, điều trị kịp thời. Người có tiền sử gia đình mắc ung thư vùng đầu cổ, hô hấp hoặc tiêu hóa nên tầm soát định kỳ theo khuyến cáo của bác sĩ.
Uyên Trinh